THÔNG BÁO
Bai VC,YT.pptx

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Văn Kịp (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:16' 30-09-2015
Dung lượng: 733.0 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Thái Văn Kịp (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:16' 30-09-2015
Dung lượng: 733.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề
NGUỒN GỐC VÀ CƠ SỞ CỦA THẾ GIỚI XUNG QUANH
Biên soạn
Giảng viênTrần Vũ Hòa
Trung tâm BDCT GT
VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
I. VẬT CHẤT VÀ PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI CỦA VC
II. Ý THỨC, NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT CỦA YT
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA VC VÀ YT
I. VẬT CHẤT VÀ PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI CỦA VC
1. BẢN CHẤT VC CỦA THẾ GIỚI
3. QUAN ĐIỂM MACXIT VỀ VẬN ĐỘNG
Quan điểm DV bản chất của TG
Quan điểm DT bản chất của TG
Quan điểm của các nhà DV trước Mác
Quan điểm triết học Mác-Lênin về VC
Vận động là gì ?
Vận động và phương thức tồn tại của nó
Các hình thức vận động cơ ban
Vận động và đứng im
2. PHẠM TRÙ VẬT CHẤT
1. Bản chất vật chất của thế giới.
TG xung quanh ta (bao gồm tự nhiên và xã hội) có vô vàng các sự vật, hiện tượng phong phú và đa dạng đến đâu chăng nữa thì tất cả chỉ tồn tại 1 trong 2 lĩnh vực: VẬT CHẤT hay Ý THỨC.
Trong lịch sử triết học, về cơ bản có 2 quan điểm trái ngược nhau: DUY VẬT và DUY TÂM.
1.1. Quan điểm duy tâm về bản chất của TG
CHỦ NGHĨA DT CHO RẰNG
YT có trước, quyết định sự
ra đời của VC.
YT là cơ sở, nguồn gốc cho
sự ra đời, tồn tại, vận động,
phát triển của các SV & HT trong TG
1.1. Quan điểm duy tâm về bản chất của TG
CHỦ NGHĨA DT CHỦ QUAN
Thừa nhận tính thứ nhất của YT con người. (1là YT, 2 là VC)
Phủ nhận sự tồn tại KQ của hiện thực.
Khẳng định mọi SV, HT chỉ là phức hợp những cảm giác của cá nhân, chủ thể.
(do con người cảm giác ra mà thôi)
1.1. Quan điểm duy tâm về bản chất của TG
CHỦ NGHĨA DT KHÁCH QUAN
Thừa nhận tính thứ nhất của YT con người. (1là YT, 2 là VC)
Theo họ, đây là thứ tinh thần KQ có trước và tồn tại độc lập với con người.
Tinh thần KQ ở đây như: ý niệm, tinh thần tuyệt đối, lý tính TG... Tinh thần KQ này nó vận động và sinh ra TG. (thần mây, mưa, thần linh, thượng đế...)
1.1. Quan điểm duy tâm về bản chất của TG
1.2. Quan điểm duy vật về bản chất của TG
CHỦ NGHĨA DV CHO RẰNG
Khẳng định bản chất TG là VC.
Điều đó được thể hiện chỉ có 1 TG duy nhất là TG VC
Trong mối quan hệ:
VC là cái có trước, quyết định YT.
YT chỉ là sự phản ánh TG VC vào đầu óc người.
CHỦ NGHĨA DV CHẤT PHÁC
Thừa nhận tính thứ nhất của VC
Những lại đồng nhất VC với 1 hay nhiều chất cụ thể.
Tuy có nhiều hạn chế, những về cơ bản là đúng vì nó lấy giới tự nhiên để giải thích giới tự nhiên.
Không lấy tinh thần hay thượng đế.
1.2. Quan điểm duy vật về bản chất của TG
Thời cổ đại.
CHỦ NGHĨA DV SIÊU HÌNH
Thừa nhận tính thứ nhất của VC
Nhưng không phản ánh đúng hiện thực KQ.
Nhìn TG như một cổ máy khổng lồ mà mỗi bộ phân tạo nên nó luôn ở trạng thái biệt lập, tĩnh tại.
Tuy có nhiều hạn chế, những về cơ bản là đúng vì nó lấy giới tự nhiên để giải thích giới tự nhiên.
Không lấy tinh thần hay thượng đế.
1.2. Quan điểm duy vật về bản chất của TG
Thế kỷ XV -> XVIII.
CHỦ NGHĨA DV BIỆN CHỨNG
Với sự kế thừa tinh hoa của các học thuyết triết học trước đó.
Sự sử dụng khá triệt để những thành tựu khoa học đương thời.
Ngay từ khi mới ra đời đã khuyết phục được những hạn chế của CN chất phác và siêu hình.
1.2. Quan điểm duy vật về bản chất của TG
Do Mác và Ăng ghen XD vào những năm 40 của thế kỷ XIX.
Được Lê nin phát triển lên.
1.2. Quan điểm duy vật về bản chất của TG
Quản điểm DV khẳng định rằng: bản chất TG là VC, TG thống nhất ở tính VC của nó. Điều đó được thể hiện ở chỗ chỉ có một TG duy nhất và thống nhất là TG VC. Mỗi bộ phận của TG đều có mqh VC thống nhất với nhau; mọi SV đều là những dạng tồn tại của TG VC mà thôi.
Trong mqh giữa VC & YT, thì VC là ái có trước, YT là cái có sau, VC quyết định YT; YT chỉ là sự phản ánh TG VC vào đầu óc con người.
CNDV được chi làm 3 loại: CNDV chất phác, siêu hình và biện chứng.
Tóm lại:
2. Phạm trù vật chất
VC là một phạm trù cơ bản, nền tảng của CN duy vật. Các nhà triết học DV cho rằng:
Bản chất TG là VC
Tồn tại khách quan
Độc lập với YT con người
Được biểu hiện qua các dạng:
Quan niệm của các nhà DV trước Mác
Thời cổ đại
Thời cận đại
Quan niệm triết học Mác – Lê nin
2.1. Quan niệm của các nhà DV trước Mác
THỜI CỔ ĐẠI
Anaximen không khí
Đồng nhất VC với vật thể.
Talét coi thực thể của TG là nước
Hêraclít lữa
Ămpeđốclơ coi thực thể của TG: đất, nước, lữa, không khí.
Hêraclít (khoảng 520- 46 tr.CN)
Talét (khoảng 624- 547 tr. CN)
Đại diện cho thời cổ đại
2.1. Quan niệm của các nhà DV trước Mác
THỜI CẬN ĐẠI
Con người đã tìm ra những hiện tượng mới của VC như: hiện tượng phóng xạ-phản bác nguyên tử bất biến.
Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, khoa học đã có những bước phát triển, đặt biệt là trong vật lý.
2.2. Quan niệm triết học Mác-Lê nin về VC
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Định nghĩa Khoa học về phạm trù VC của Lê nin
Người học trò nhỏ bé của Lê nin
Phạm trù triết học
2.2. Quan niệm triết học Mác-Lê nin về VC
Cái lớn nhất
Cái rộng nhất
Không có gì lớn hơn
Chỉ cái khái quát nhất
Chỉ cái phổ biến nhất
Không qui VC về VT hay đồng nhất VC với VT.
VT là các hình thức biểu hiện của VC
Hình thức biểu hiện thì có hạn, có sinh ra & có mất đi
Lê nin khẳng định
2.2. Quan niệm triết học Mác-Lê nin về VC
Tính thứ nhất của VC
VC là “thực tại KQ được đem lại cho con người trong cảm giác”
VC là “tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
là nguồn gốc KQ của YT
Con người có khả năng nhận thức được TG
“Chép lại, chụp lại, phản ánh”
Tồn tại của VC là dưới dạng cụ thể, mà giác quan con người có thể nhận thức được một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
Lê nin khẳng định
2.2. Quan niệm triết học Mác-Lê nin về VC
“Thực tại KQ”
VC tồn tại KQ không lệ thuộc và YT
Là tiêu chuẩn phân biệt VC với cái không phải là VC
Tóm lại, VC với tư cách là VC, ->vừa trừu tượng, vừa cụ thể, ->vừa vô hạn, vừa hữu hạn.
VC thì vô hạn, con người thì hữu hạn trong TG VC
Lê nin nói: “Trong TG chỉ có cái con người chưa nhận thức, chứ không có cái con người không nhận thức được”
2.2. Quan niệm triết học Mác-Lê nin về VC
Nội dung của ĐN:
VC là một phạm trù triết học là cái chung nhất, cái lớn nhất, là một phạm trù rộng lớn.
Triết học không qui VC về VT hay đồng nhất VC với VT. Bởi vì, VT là một dạng biểu hiện, một dạng tồn tại cụ thể của VC.
VC là cái có trước, YT là cái có sau; VC quyết định YT. VC tồn tại KQ (thực tại KQ) không lệ thuộc vào YT và được YT phản ánh (được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác).
Định nghĩa của Lê nin đã giải quyết được vấn đề cơ bản của triết học khi khẳng định tính KQ của TG (VC & YT cái nào quyết định; con người có nhận thức được TG hay không?)
Định nghĩa đã phản ánh con người có thể nhận biết được TG VC thông qua những phương thức nhận biết khác nhau “chép lại, chụp lại, phản ánh...”, điều này có ý nghĩa to lớn cả về TG quan và PP luận, cả về lý luận lẫn thực tiễn.
2.2. Quan niệm triết học Mác-Lê nin về VC
Ý nghĩa của ĐN:
Triết học M-L cũng bác bỏ tất cả những sai lầm của CNDT; đã khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc của CNDV cũ quan niệm về VC; và bác bỏ thuyết hoài nghi, thuyết không thể biết, chỉ rõ con người có khả năng nhận thức được TG VC.
2.2. Quan niệm triết học Mác-Lê nin về VC
Ý nghĩa của ĐN:
Trang bị TGQ & PPL khoa học cho sự phát triển của các khoa học.
Với tầm nhìn KQ cao của ĐN, đã định hướng cho sự phát triển của khoa học, giúp các nhà KH đi sâu tìm hiểu phức tạp của TG, phát hiện nhiều cấu tạo VC mới.
Khái quát trên vừa nói lên những thành tựu thực tiễn của KH, vừa chứng minh cho các thành tựu của KH.
Trên cơ sở quan niệm về triết học của Lê nin, giúp mở rộng quan niệm về VC chất dưới dạng xã hội (QHXS, PTXS, chủ trương...)
2.2. Quan niệm triết học Mác-Lê nin về VC
Ý nghĩa của ĐN:
3. Quan điểm mác xít về vận động
3.1. Vận động là gì?
3.2. VĐ là phương thức tồn tại của VC
3.3. Các hình thức vận động cơ bản
3.4. Vận động và đứng im
3. Quan điểm mác xít về vận động
3.1. Vận động là gì?
Theo nghĩa hẹp: vận động đơn giản đó là sự duy chuyển vị trí trong không gian.
Theo nghĩa chung nhất: vận động của chính TG VC, vận động theo nghĩa chung nhất là phương thức tồn tại của VC, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến quá trình tư duy phức tạp của con người.
Trong VĐ & thông qua VĐ -> các dạng VC bộc lộ, biểu hiện sự tồn tại của mình, mình là cái gì
VC tồn tại = cách VĐ
VĐ là “thuộc tính cố hữu”, “phương thức tồn tại” của VC
Không thể có VC không VĐ & ngược lại, không có sự VĐ nào không phải là VC
3.2. VĐ là phương thức tồn tại của VC
Theo Lê nin, VĐ là sự tự thân VĐ của VC -> được tạo nên từ sự tác động lẫn nhau của chính các thành tố nội tại trong cấu trúc VC
VĐ là thuộc tính cố hữu của VC
Quan điểm này đối lập với quan điểm DT, siêu hình -> tìm nguồn gốc VĐ bên ngoài sự vật
3.2. VĐ là phương thức tồn tại của VC
VC vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi -> VĐ là thuộc tính không thể tách rời VC, nên bản thân VĐ cũng không tự ...
VĐ là phương thức tồn tại của VC
VĐ của VC được bảo toàn cả về mặt lượng & chất
Nếu một hình thức VĐ nào đó của SV mất đi, tất yếu có hình thức VĐ khác thay thế
Các hình thức VĐ thì chuyển hóa cho nhau, còn VĐ của VC thì vĩnh viễn tồn tại cùng với sự tồn tại vĩnh viễn của VC
Triết học Mác-Lê nin kết luận:
3.2. VĐ là phương thức tồn tại của VC
3.3. Các hình thức vận động cơ bản
3.3. Các hình thức vận động cơ bản
Khác nhau về chất
Khác nhau về trình độ VĐ
Khác nhau về trình độ của các kết cấu VC
Các hình thức VĐ cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức VĐ thấp & bao hàm trong đó tất cả các hình thức VĐ thấp hơn. Nhưng không có sự ngược lại
Trong sự tồn tại của SV, gắn liền với nhiều hình thức VĐ khác nhau. Tuy nhiên có một hình thức đặc trưng (VĐ đặc trưng của SV)
Hình thức VĐ xã hội bao hàm mọi hình thức VĐ
Các hình thức VĐ
3.4. Vận động và đứng im
TG VC tồn tại trong sự vận động vĩnh viễn của nó
Điều đó không có nghĩa phủ nhận hiện tượng đứng im của TG VC
Các ông thừa nhận, trong VĐ không ngừng của TG VC thì có bao hàm đứng im tương đối
Triết học Mác-Lenin
khẳng định
Không có hiện tượng đứng im tượng đối thì không có SV nào tồn tại
3.4. Vận động và đứng im
Hiện tượng đứng im tương đối chỉ xảy ra trong 1 mqh nhất định
VD: con tàu im -> bến cảng, …
Đứng im chỉ xảy ra với 1 hình thái VĐ trong 1 lúc nào đó, chứ không phải với mọi hình thức VĐ trong cùng 1 lúc
VD: con tàu im -> cơ học…
Đứng im tương đối là VĐ cá biệt, có xu hướng hình thành SV, HT ổn định nào đó...
Đặc điểm cơ bản của đứng im tương đối
Đừng im chỉ biểu hiện 1 trạng thái VĐ, đó là VĐ thăng bằng trong sự ổn định tương đối ->biểu hiện 1 SV... Trong khi nó còn là nó, chưa phân hóa thành cái khác
3.4. Vận động và đứng im
Lenin khẳng định: “Trong TG không có gì ngoài VC VĐ & VC đang VĐ không thể VĐ ở đâu ngoài không gian & thời gian
Tính chất của KG & TG:
Không gian và thời gian
Tính KQ: KG &TG là thuộc tính của VC, tồn tại gắn liền với nhau & gắn liền với VC. VC tồn tại KQ =>KG & TG tồn tại KQ
Tính vĩnh cữu & vô tận: không có tận cùng về phía nào cả. Cả quá khứ lẫn hiện tại; trước – sau; về phải – về trái; phía trên – phía dưới
KG (chiều dài, rộng, cao)
TG (quá khứ->hiện tại
II. Ý THỨC
1. Ý thức là gì ?
2. Nguồn gốc của YT
3. Bản chất của YT
Tự nhiên
Xã hội
YT là sự phản ánh hiện thực KQ vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo
1. Ý thức là gì ?
Triết học Mác-Lê nin khẳng định:
YT là hình ảnh CQ của TG KQ, hay YT chẳng qua chỉ là hình ảnh TG KQ được duy chuyển vào bộ óc con người và được cải biến đi
YT là “hình ảnh CQ”->muốn nhấn mạnh sự phản ánh của con người đối với TG KQ
“hình ảnh CQ” đó, tuy xuất phát từ KQ->nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của con người về tâm sinh lý
II. Ý THỨC
Nguồn gốc tự nhiên
YT là hình thức cao nhất của sự phản ánh. Nó khác với “phản ứng”, “cảm ứng”, “tâm lý”
2. Nguồn gốc của YT
YT là YT của VC, nhưng không phải ở mọi dạng VC
Mà chỉ là 1 thuộc tính của 1 dạng VC có tổ chức cao->đó là bộ óc người
Không có tác động TG bên ngoài lên các giác quan->qua đó đến bộ óc thì hoạt động YT không thể xảy ra.=>Giác quan người cùng với TG bên ngoài tác động lên óc->nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc xã hội
YT ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc người nhờ có lao động, ngôn ngữ & qh xã hội
2. Nguồn gốc của YT
LĐ là quá trình diễn biến giữa người với tự nhiên
LĐ là đk đầu tiên & chủ yếu để con người tồn tại
LĐ cung cấp cho con người những phương tiện cần thiết để sống & tạo ra chính con người
LĐ tách con người ra khỏi động vật->cải tạo thiên nhiên theo mục đích con người
Thông qua LĐ->cải tạo TG KQ->con người phản ánh được TG KQ=>có YT về TG đó
Trước hết, we thừa nhận cả VC & YT đều là “hiện thực”, nghĩa là đều tồn tại, nhưng giữa chúng có sự khác nhau mang tính độc lập vì:
3. Bản chất của YT
cái được phản ánh (VC) tồn tại KQ, ở bên ngoài, độc lập với cái phản ánh (YT)
YT là sự phản ánh hiện thực KQ vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo
cái phản ánh (YT) là hiện thực CQ, là hình ảnh CQ, hay hình ảnh tinh thần của SV KQ
lấy cái KQ làm tiền đề, bị cái KQ qui định, không có tính VC
3. Bản chất của YT
cái được phản ánh (VC) tồn tại KQ, ở bên ngoài, độc lập với cái phản ánh (YT)
cái phản ánh (YT) là hiện thực CQ, là hình ảnh CQ, hay hình ảnh tinh thần của SV KQ
lấy cái KQ làm tiền đề, bị cái KQ qui định, không có tính VC
Vì vậy, không thể đồng nhất or tách rời cái được phản ánh (VC) với cái phản ánh (YT)
Nếu coi phản ánh (YT) là hiện tượng VC thì sẽ lẫn lộn giữa cái được phản ánh & cái phản ánh->lẫn lộn giữa VC & YT->mất đi ý nghĩa đối lập giữa VC & YT->CNDV & CNDT
Thứ 2, khi nói cái phản ánh (YT) là hình ảnh CQ của TG KQ, thì không phải hình ảnh tâm lý động vật hay hình ảnh vật lý..., mà phải hiểu rằng:
3. Bản chất của YT
YT là của con người->người là 1 thực thể XH năng động sáng tạo,->YT ra đời trong quá trình con người hoạt động cải tạo TG=>YT người mang tính năng động sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu thực tiễn XH
Sáng tạo được thể hiện rất phong phú. Trên cơ sở những cái có trước->tạo ra tri thức mới về SV->có thể tưởng tượng ra cái không có trên thực tế, tuyên đoán, dự báo tương lai, giả thuyết, lý thuyết khoa học rất trừu tượng & khái quát
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA VC & YT
1. Những quan điểm trước Mác
2. Quan điểm triết học Mác-Lê nin
3. Ý nghĩa phương pháp luận
1. Những quan điểm trước Mác
CNDT đã tuyệt đối vai trò của YT, cho YT là cái có trước, quyết định & sáng tạo ra VC
CNDV tầm thường cho rằng, VC có trước, quyết định YT, nhưng họ không thấy được vai trò tác động trở lại của YT đối với VC
Những quan điều trên đều là nhũng quan điểm sai lầm, hoặc không đầy đủ về mối quan hệ giữ VC & YT
Như vậy, VC quyết định cả nội dung & khuynh hướng VĐ, phát triển của YT. VC cũng chính là môi trường để hiện thực hóa tư duy, ý tưởng của YT
2. Quan điểm triết học Mác-Lê nin
Điều kiện VC như thế nào thì YT phản ánh như thế đó
VC có trước, quyết định YT, là tiền đề, nguồn gốc ra đời & tồn tại của YT
VC luôn VĐ & phát triển, YT do nó phản ánh cũng VĐ & phát triển theo
Sự tác động trở lại của YT
YT phản ánh hiện thực KQ vào óc người, giúp con người hiểu được bản chất, qui luật VĐ, phát triển của SV, HT. Trên cơ sở đó hình thành những mục tiêu, phương hướng, phương pháp và biện pháp thực hiện mục tiêu cải tạo SV, HT đó
SV, HT bao giờ cũng chứa nhiều khả năng. Nhờ có YT con người biết lựa chọn những khả năng đúng, phù hợp mà thúc đẩy SV phát triển đi lên, or ngược lại
2. Quan điểm triết học Mác-Lê nin
Sự tác động trở lại của YT
YT tự nó không thể hiện được gì hết. Cho nên, khi nói đến vai trò của YT là nói đến vai trò thực tiễn của con người, vì YT là YT của con người. YT chỉ có tác dụng đối với tự nhiên và XH khi nó được thể hiện trong thực tiễn, thông qua hoạt động thực tiễn.
Tính năng động sáng tạo chủ quan của YT, chính là YT đã thừa nhận và tôn trọng tính KQ của VC, của các qui luật tự nhiên và XH
2. Quan điểm triết học Mác-Lê nin
CHỦ THỂ
(CON NGƯỜI)
KHÁCH THỂ
(TGKQ)
NÃO
Khái niệm,
phạm trù,
quy luật,
nguyên lý
Các thuộc tính
Sơ đồ: cơ chế phản ánh của ý thức
Cảm giác
2. Quan điểm triết học Mác-Lê nin
Sự tác động trở lại của YT
2. Quan điểm triết học Mác-Lê nin
Lenin đã nhiều lần nhấn mạnh: “không được lấy ý muốn CQ của mình làm chính sách, không được lấy tình cảm làm điểm xuất phát cho chiến lược và sách lược CM. Nếu chỉ xuất phát từ ý muốn CQ, nếu lấy ý chí áp đặt cho thực tế, lấy ảo tưởng thay chi hiện thực sẽ mắc phải bệnh duy ý chí”
1.Nhận thức & hành động phải xuất phát từ bản thân SV, HT; phải tôn trọng & hành động theo qui luật KQ, không được lấy ý muốn CQ làm điểm xuất phát cho nhận thức, hành động của bản thân và cho mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng
3. Ý nghĩa Phương Pháp luận
Quán triệt quan điểm KQ & toàn diện
3. Ý nghĩa Phương Pháp luận
3.Khắc phục & ngăn ngừa bệnh CQ, nóng vội, duy ý chí và thái độ thụ động ỷ lại, bảo thủ trì truệ
2.Nguyên tắc KQ đòi hỏi phải phát huy tính năng động sáng tạo của YT (toàn diện) để góp phần cải tạo TG KQ
Ở đời ghanh ghét, chẳng được chi Thù hận hại nhau, chẳng được gì Xã hội bao la, người mỗi tánh
Rộng lượng bao dung, bớt sầu bi.
Những người hiểu biết, gạt sân bi
Kẻ kém nhận thức, hay so bì
Học nhiều, học ít không quan trọng
Hơn nhau đạo đức, mặt lễ nghi.
Giỏi thì làm tướng, dốt cu li
Đèn ai nấy sáng, chớ khinh khi
Hơn thua đức độ, tâm hiếu nghĩa
Giàu, giỏi hẹp tâm… cũng vứt đi.
NGUỒN GỐC VÀ CƠ SỞ CỦA THẾ GIỚI XUNG QUANH
Biên soạn
Giảng viênTrần Vũ Hòa
Trung tâm BDCT GT
VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
I. VẬT CHẤT VÀ PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI CỦA VC
II. Ý THỨC, NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT CỦA YT
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA VC VÀ YT
I. VẬT CHẤT VÀ PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI CỦA VC
1. BẢN CHẤT VC CỦA THẾ GIỚI
3. QUAN ĐIỂM MACXIT VỀ VẬN ĐỘNG
Quan điểm DV bản chất của TG
Quan điểm DT bản chất của TG
Quan điểm của các nhà DV trước Mác
Quan điểm triết học Mác-Lênin về VC
Vận động là gì ?
Vận động và phương thức tồn tại của nó
Các hình thức vận động cơ ban
Vận động và đứng im
2. PHẠM TRÙ VẬT CHẤT
1. Bản chất vật chất của thế giới.
TG xung quanh ta (bao gồm tự nhiên và xã hội) có vô vàng các sự vật, hiện tượng phong phú và đa dạng đến đâu chăng nữa thì tất cả chỉ tồn tại 1 trong 2 lĩnh vực: VẬT CHẤT hay Ý THỨC.
Trong lịch sử triết học, về cơ bản có 2 quan điểm trái ngược nhau: DUY VẬT và DUY TÂM.
1.1. Quan điểm duy tâm về bản chất của TG
CHỦ NGHĨA DT CHO RẰNG
YT có trước, quyết định sự
ra đời của VC.
YT là cơ sở, nguồn gốc cho
sự ra đời, tồn tại, vận động,
phát triển của các SV & HT trong TG
1.1. Quan điểm duy tâm về bản chất của TG
CHỦ NGHĨA DT CHỦ QUAN
Thừa nhận tính thứ nhất của YT con người. (1là YT, 2 là VC)
Phủ nhận sự tồn tại KQ của hiện thực.
Khẳng định mọi SV, HT chỉ là phức hợp những cảm giác của cá nhân, chủ thể.
(do con người cảm giác ra mà thôi)
1.1. Quan điểm duy tâm về bản chất của TG
CHỦ NGHĨA DT KHÁCH QUAN
Thừa nhận tính thứ nhất của YT con người. (1là YT, 2 là VC)
Theo họ, đây là thứ tinh thần KQ có trước và tồn tại độc lập với con người.
Tinh thần KQ ở đây như: ý niệm, tinh thần tuyệt đối, lý tính TG... Tinh thần KQ này nó vận động và sinh ra TG. (thần mây, mưa, thần linh, thượng đế...)
1.1. Quan điểm duy tâm về bản chất của TG
1.2. Quan điểm duy vật về bản chất của TG
CHỦ NGHĨA DV CHO RẰNG
Khẳng định bản chất TG là VC.
Điều đó được thể hiện chỉ có 1 TG duy nhất là TG VC
Trong mối quan hệ:
VC là cái có trước, quyết định YT.
YT chỉ là sự phản ánh TG VC vào đầu óc người.
CHỦ NGHĨA DV CHẤT PHÁC
Thừa nhận tính thứ nhất của VC
Những lại đồng nhất VC với 1 hay nhiều chất cụ thể.
Tuy có nhiều hạn chế, những về cơ bản là đúng vì nó lấy giới tự nhiên để giải thích giới tự nhiên.
Không lấy tinh thần hay thượng đế.
1.2. Quan điểm duy vật về bản chất của TG
Thời cổ đại.
CHỦ NGHĨA DV SIÊU HÌNH
Thừa nhận tính thứ nhất của VC
Nhưng không phản ánh đúng hiện thực KQ.
Nhìn TG như một cổ máy khổng lồ mà mỗi bộ phân tạo nên nó luôn ở trạng thái biệt lập, tĩnh tại.
Tuy có nhiều hạn chế, những về cơ bản là đúng vì nó lấy giới tự nhiên để giải thích giới tự nhiên.
Không lấy tinh thần hay thượng đế.
1.2. Quan điểm duy vật về bản chất của TG
Thế kỷ XV -> XVIII.
CHỦ NGHĨA DV BIỆN CHỨNG
Với sự kế thừa tinh hoa của các học thuyết triết học trước đó.
Sự sử dụng khá triệt để những thành tựu khoa học đương thời.
Ngay từ khi mới ra đời đã khuyết phục được những hạn chế của CN chất phác và siêu hình.
1.2. Quan điểm duy vật về bản chất của TG
Do Mác và Ăng ghen XD vào những năm 40 của thế kỷ XIX.
Được Lê nin phát triển lên.
1.2. Quan điểm duy vật về bản chất của TG
Quản điểm DV khẳng định rằng: bản chất TG là VC, TG thống nhất ở tính VC của nó. Điều đó được thể hiện ở chỗ chỉ có một TG duy nhất và thống nhất là TG VC. Mỗi bộ phận của TG đều có mqh VC thống nhất với nhau; mọi SV đều là những dạng tồn tại của TG VC mà thôi.
Trong mqh giữa VC & YT, thì VC là ái có trước, YT là cái có sau, VC quyết định YT; YT chỉ là sự phản ánh TG VC vào đầu óc con người.
CNDV được chi làm 3 loại: CNDV chất phác, siêu hình và biện chứng.
Tóm lại:
2. Phạm trù vật chất
VC là một phạm trù cơ bản, nền tảng của CN duy vật. Các nhà triết học DV cho rằng:
Bản chất TG là VC
Tồn tại khách quan
Độc lập với YT con người
Được biểu hiện qua các dạng:
Quan niệm của các nhà DV trước Mác
Thời cổ đại
Thời cận đại
Quan niệm triết học Mác – Lê nin
2.1. Quan niệm của các nhà DV trước Mác
THỜI CỔ ĐẠI
Anaximen không khí
Đồng nhất VC với vật thể.
Talét coi thực thể của TG là nước
Hêraclít lữa
Ămpeđốclơ coi thực thể của TG: đất, nước, lữa, không khí.
Hêraclít (khoảng 520- 46 tr.CN)
Talét (khoảng 624- 547 tr. CN)
Đại diện cho thời cổ đại
2.1. Quan niệm của các nhà DV trước Mác
THỜI CẬN ĐẠI
Con người đã tìm ra những hiện tượng mới của VC như: hiện tượng phóng xạ-phản bác nguyên tử bất biến.
Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, khoa học đã có những bước phát triển, đặt biệt là trong vật lý.
2.2. Quan niệm triết học Mác-Lê nin về VC
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Định nghĩa Khoa học về phạm trù VC của Lê nin
Người học trò nhỏ bé của Lê nin
Phạm trù triết học
2.2. Quan niệm triết học Mác-Lê nin về VC
Cái lớn nhất
Cái rộng nhất
Không có gì lớn hơn
Chỉ cái khái quát nhất
Chỉ cái phổ biến nhất
Không qui VC về VT hay đồng nhất VC với VT.
VT là các hình thức biểu hiện của VC
Hình thức biểu hiện thì có hạn, có sinh ra & có mất đi
Lê nin khẳng định
2.2. Quan niệm triết học Mác-Lê nin về VC
Tính thứ nhất của VC
VC là “thực tại KQ được đem lại cho con người trong cảm giác”
VC là “tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
là nguồn gốc KQ của YT
Con người có khả năng nhận thức được TG
“Chép lại, chụp lại, phản ánh”
Tồn tại của VC là dưới dạng cụ thể, mà giác quan con người có thể nhận thức được một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
Lê nin khẳng định
2.2. Quan niệm triết học Mác-Lê nin về VC
“Thực tại KQ”
VC tồn tại KQ không lệ thuộc và YT
Là tiêu chuẩn phân biệt VC với cái không phải là VC
Tóm lại, VC với tư cách là VC, ->vừa trừu tượng, vừa cụ thể, ->vừa vô hạn, vừa hữu hạn.
VC thì vô hạn, con người thì hữu hạn trong TG VC
Lê nin nói: “Trong TG chỉ có cái con người chưa nhận thức, chứ không có cái con người không nhận thức được”
2.2. Quan niệm triết học Mác-Lê nin về VC
Nội dung của ĐN:
VC là một phạm trù triết học là cái chung nhất, cái lớn nhất, là một phạm trù rộng lớn.
Triết học không qui VC về VT hay đồng nhất VC với VT. Bởi vì, VT là một dạng biểu hiện, một dạng tồn tại cụ thể của VC.
VC là cái có trước, YT là cái có sau; VC quyết định YT. VC tồn tại KQ (thực tại KQ) không lệ thuộc vào YT và được YT phản ánh (được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác).
Định nghĩa của Lê nin đã giải quyết được vấn đề cơ bản của triết học khi khẳng định tính KQ của TG (VC & YT cái nào quyết định; con người có nhận thức được TG hay không?)
Định nghĩa đã phản ánh con người có thể nhận biết được TG VC thông qua những phương thức nhận biết khác nhau “chép lại, chụp lại, phản ánh...”, điều này có ý nghĩa to lớn cả về TG quan và PP luận, cả về lý luận lẫn thực tiễn.
2.2. Quan niệm triết học Mác-Lê nin về VC
Ý nghĩa của ĐN:
Triết học M-L cũng bác bỏ tất cả những sai lầm của CNDT; đã khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc của CNDV cũ quan niệm về VC; và bác bỏ thuyết hoài nghi, thuyết không thể biết, chỉ rõ con người có khả năng nhận thức được TG VC.
2.2. Quan niệm triết học Mác-Lê nin về VC
Ý nghĩa của ĐN:
Trang bị TGQ & PPL khoa học cho sự phát triển của các khoa học.
Với tầm nhìn KQ cao của ĐN, đã định hướng cho sự phát triển của khoa học, giúp các nhà KH đi sâu tìm hiểu phức tạp của TG, phát hiện nhiều cấu tạo VC mới.
Khái quát trên vừa nói lên những thành tựu thực tiễn của KH, vừa chứng minh cho các thành tựu của KH.
Trên cơ sở quan niệm về triết học của Lê nin, giúp mở rộng quan niệm về VC chất dưới dạng xã hội (QHXS, PTXS, chủ trương...)
2.2. Quan niệm triết học Mác-Lê nin về VC
Ý nghĩa của ĐN:
3. Quan điểm mác xít về vận động
3.1. Vận động là gì?
3.2. VĐ là phương thức tồn tại của VC
3.3. Các hình thức vận động cơ bản
3.4. Vận động và đứng im
3. Quan điểm mác xít về vận động
3.1. Vận động là gì?
Theo nghĩa hẹp: vận động đơn giản đó là sự duy chuyển vị trí trong không gian.
Theo nghĩa chung nhất: vận động của chính TG VC, vận động theo nghĩa chung nhất là phương thức tồn tại của VC, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến quá trình tư duy phức tạp của con người.
Trong VĐ & thông qua VĐ -> các dạng VC bộc lộ, biểu hiện sự tồn tại của mình, mình là cái gì
VC tồn tại = cách VĐ
VĐ là “thuộc tính cố hữu”, “phương thức tồn tại” của VC
Không thể có VC không VĐ & ngược lại, không có sự VĐ nào không phải là VC
3.2. VĐ là phương thức tồn tại của VC
Theo Lê nin, VĐ là sự tự thân VĐ của VC -> được tạo nên từ sự tác động lẫn nhau của chính các thành tố nội tại trong cấu trúc VC
VĐ là thuộc tính cố hữu của VC
Quan điểm này đối lập với quan điểm DT, siêu hình -> tìm nguồn gốc VĐ bên ngoài sự vật
3.2. VĐ là phương thức tồn tại của VC
VC vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi -> VĐ là thuộc tính không thể tách rời VC, nên bản thân VĐ cũng không tự ...
VĐ là phương thức tồn tại của VC
VĐ của VC được bảo toàn cả về mặt lượng & chất
Nếu một hình thức VĐ nào đó của SV mất đi, tất yếu có hình thức VĐ khác thay thế
Các hình thức VĐ thì chuyển hóa cho nhau, còn VĐ của VC thì vĩnh viễn tồn tại cùng với sự tồn tại vĩnh viễn của VC
Triết học Mác-Lê nin kết luận:
3.2. VĐ là phương thức tồn tại của VC
3.3. Các hình thức vận động cơ bản
3.3. Các hình thức vận động cơ bản
Khác nhau về chất
Khác nhau về trình độ VĐ
Khác nhau về trình độ của các kết cấu VC
Các hình thức VĐ cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức VĐ thấp & bao hàm trong đó tất cả các hình thức VĐ thấp hơn. Nhưng không có sự ngược lại
Trong sự tồn tại của SV, gắn liền với nhiều hình thức VĐ khác nhau. Tuy nhiên có một hình thức đặc trưng (VĐ đặc trưng của SV)
Hình thức VĐ xã hội bao hàm mọi hình thức VĐ
Các hình thức VĐ
3.4. Vận động và đứng im
TG VC tồn tại trong sự vận động vĩnh viễn của nó
Điều đó không có nghĩa phủ nhận hiện tượng đứng im của TG VC
Các ông thừa nhận, trong VĐ không ngừng của TG VC thì có bao hàm đứng im tương đối
Triết học Mác-Lenin
khẳng định
Không có hiện tượng đứng im tượng đối thì không có SV nào tồn tại
3.4. Vận động và đứng im
Hiện tượng đứng im tương đối chỉ xảy ra trong 1 mqh nhất định
VD: con tàu im -> bến cảng, …
Đứng im chỉ xảy ra với 1 hình thái VĐ trong 1 lúc nào đó, chứ không phải với mọi hình thức VĐ trong cùng 1 lúc
VD: con tàu im -> cơ học…
Đứng im tương đối là VĐ cá biệt, có xu hướng hình thành SV, HT ổn định nào đó...
Đặc điểm cơ bản của đứng im tương đối
Đừng im chỉ biểu hiện 1 trạng thái VĐ, đó là VĐ thăng bằng trong sự ổn định tương đối ->biểu hiện 1 SV... Trong khi nó còn là nó, chưa phân hóa thành cái khác
3.4. Vận động và đứng im
Lenin khẳng định: “Trong TG không có gì ngoài VC VĐ & VC đang VĐ không thể VĐ ở đâu ngoài không gian & thời gian
Tính chất của KG & TG:
Không gian và thời gian
Tính KQ: KG &TG là thuộc tính của VC, tồn tại gắn liền với nhau & gắn liền với VC. VC tồn tại KQ =>KG & TG tồn tại KQ
Tính vĩnh cữu & vô tận: không có tận cùng về phía nào cả. Cả quá khứ lẫn hiện tại; trước – sau; về phải – về trái; phía trên – phía dưới
KG (chiều dài, rộng, cao)
TG (quá khứ->hiện tại
II. Ý THỨC
1. Ý thức là gì ?
2. Nguồn gốc của YT
3. Bản chất của YT
Tự nhiên
Xã hội
YT là sự phản ánh hiện thực KQ vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo
1. Ý thức là gì ?
Triết học Mác-Lê nin khẳng định:
YT là hình ảnh CQ của TG KQ, hay YT chẳng qua chỉ là hình ảnh TG KQ được duy chuyển vào bộ óc con người và được cải biến đi
YT là “hình ảnh CQ”->muốn nhấn mạnh sự phản ánh của con người đối với TG KQ
“hình ảnh CQ” đó, tuy xuất phát từ KQ->nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của con người về tâm sinh lý
II. Ý THỨC
Nguồn gốc tự nhiên
YT là hình thức cao nhất của sự phản ánh. Nó khác với “phản ứng”, “cảm ứng”, “tâm lý”
2. Nguồn gốc của YT
YT là YT của VC, nhưng không phải ở mọi dạng VC
Mà chỉ là 1 thuộc tính của 1 dạng VC có tổ chức cao->đó là bộ óc người
Không có tác động TG bên ngoài lên các giác quan->qua đó đến bộ óc thì hoạt động YT không thể xảy ra.=>Giác quan người cùng với TG bên ngoài tác động lên óc->nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc xã hội
YT ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc người nhờ có lao động, ngôn ngữ & qh xã hội
2. Nguồn gốc của YT
LĐ là quá trình diễn biến giữa người với tự nhiên
LĐ là đk đầu tiên & chủ yếu để con người tồn tại
LĐ cung cấp cho con người những phương tiện cần thiết để sống & tạo ra chính con người
LĐ tách con người ra khỏi động vật->cải tạo thiên nhiên theo mục đích con người
Thông qua LĐ->cải tạo TG KQ->con người phản ánh được TG KQ=>có YT về TG đó
Trước hết, we thừa nhận cả VC & YT đều là “hiện thực”, nghĩa là đều tồn tại, nhưng giữa chúng có sự khác nhau mang tính độc lập vì:
3. Bản chất của YT
cái được phản ánh (VC) tồn tại KQ, ở bên ngoài, độc lập với cái phản ánh (YT)
YT là sự phản ánh hiện thực KQ vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo
cái phản ánh (YT) là hiện thực CQ, là hình ảnh CQ, hay hình ảnh tinh thần của SV KQ
lấy cái KQ làm tiền đề, bị cái KQ qui định, không có tính VC
3. Bản chất của YT
cái được phản ánh (VC) tồn tại KQ, ở bên ngoài, độc lập với cái phản ánh (YT)
cái phản ánh (YT) là hiện thực CQ, là hình ảnh CQ, hay hình ảnh tinh thần của SV KQ
lấy cái KQ làm tiền đề, bị cái KQ qui định, không có tính VC
Vì vậy, không thể đồng nhất or tách rời cái được phản ánh (VC) với cái phản ánh (YT)
Nếu coi phản ánh (YT) là hiện tượng VC thì sẽ lẫn lộn giữa cái được phản ánh & cái phản ánh->lẫn lộn giữa VC & YT->mất đi ý nghĩa đối lập giữa VC & YT->CNDV & CNDT
Thứ 2, khi nói cái phản ánh (YT) là hình ảnh CQ của TG KQ, thì không phải hình ảnh tâm lý động vật hay hình ảnh vật lý..., mà phải hiểu rằng:
3. Bản chất của YT
YT là của con người->người là 1 thực thể XH năng động sáng tạo,->YT ra đời trong quá trình con người hoạt động cải tạo TG=>YT người mang tính năng động sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu thực tiễn XH
Sáng tạo được thể hiện rất phong phú. Trên cơ sở những cái có trước->tạo ra tri thức mới về SV->có thể tưởng tượng ra cái không có trên thực tế, tuyên đoán, dự báo tương lai, giả thuyết, lý thuyết khoa học rất trừu tượng & khái quát
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA VC & YT
1. Những quan điểm trước Mác
2. Quan điểm triết học Mác-Lê nin
3. Ý nghĩa phương pháp luận
1. Những quan điểm trước Mác
CNDT đã tuyệt đối vai trò của YT, cho YT là cái có trước, quyết định & sáng tạo ra VC
CNDV tầm thường cho rằng, VC có trước, quyết định YT, nhưng họ không thấy được vai trò tác động trở lại của YT đối với VC
Những quan điều trên đều là nhũng quan điểm sai lầm, hoặc không đầy đủ về mối quan hệ giữ VC & YT
Như vậy, VC quyết định cả nội dung & khuynh hướng VĐ, phát triển của YT. VC cũng chính là môi trường để hiện thực hóa tư duy, ý tưởng của YT
2. Quan điểm triết học Mác-Lê nin
Điều kiện VC như thế nào thì YT phản ánh như thế đó
VC có trước, quyết định YT, là tiền đề, nguồn gốc ra đời & tồn tại của YT
VC luôn VĐ & phát triển, YT do nó phản ánh cũng VĐ & phát triển theo
Sự tác động trở lại của YT
YT phản ánh hiện thực KQ vào óc người, giúp con người hiểu được bản chất, qui luật VĐ, phát triển của SV, HT. Trên cơ sở đó hình thành những mục tiêu, phương hướng, phương pháp và biện pháp thực hiện mục tiêu cải tạo SV, HT đó
SV, HT bao giờ cũng chứa nhiều khả năng. Nhờ có YT con người biết lựa chọn những khả năng đúng, phù hợp mà thúc đẩy SV phát triển đi lên, or ngược lại
2. Quan điểm triết học Mác-Lê nin
Sự tác động trở lại của YT
YT tự nó không thể hiện được gì hết. Cho nên, khi nói đến vai trò của YT là nói đến vai trò thực tiễn của con người, vì YT là YT của con người. YT chỉ có tác dụng đối với tự nhiên và XH khi nó được thể hiện trong thực tiễn, thông qua hoạt động thực tiễn.
Tính năng động sáng tạo chủ quan của YT, chính là YT đã thừa nhận và tôn trọng tính KQ của VC, của các qui luật tự nhiên và XH
2. Quan điểm triết học Mác-Lê nin
CHỦ THỂ
(CON NGƯỜI)
KHÁCH THỂ
(TGKQ)
NÃO
Khái niệm,
phạm trù,
quy luật,
nguyên lý
Các thuộc tính
Sơ đồ: cơ chế phản ánh của ý thức
Cảm giác
2. Quan điểm triết học Mác-Lê nin
Sự tác động trở lại của YT
2. Quan điểm triết học Mác-Lê nin
Lenin đã nhiều lần nhấn mạnh: “không được lấy ý muốn CQ của mình làm chính sách, không được lấy tình cảm làm điểm xuất phát cho chiến lược và sách lược CM. Nếu chỉ xuất phát từ ý muốn CQ, nếu lấy ý chí áp đặt cho thực tế, lấy ảo tưởng thay chi hiện thực sẽ mắc phải bệnh duy ý chí”
1.Nhận thức & hành động phải xuất phát từ bản thân SV, HT; phải tôn trọng & hành động theo qui luật KQ, không được lấy ý muốn CQ làm điểm xuất phát cho nhận thức, hành động của bản thân và cho mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng
3. Ý nghĩa Phương Pháp luận
Quán triệt quan điểm KQ & toàn diện
3. Ý nghĩa Phương Pháp luận
3.Khắc phục & ngăn ngừa bệnh CQ, nóng vội, duy ý chí và thái độ thụ động ỷ lại, bảo thủ trì truệ
2.Nguyên tắc KQ đòi hỏi phải phát huy tính năng động sáng tạo của YT (toàn diện) để góp phần cải tạo TG KQ
Ở đời ghanh ghét, chẳng được chi Thù hận hại nhau, chẳng được gì Xã hội bao la, người mỗi tánh
Rộng lượng bao dung, bớt sầu bi.
Những người hiểu biết, gạt sân bi
Kẻ kém nhận thức, hay so bì
Học nhiều, học ít không quan trọng
Hơn nhau đạo đức, mặt lễ nghi.
Giỏi thì làm tướng, dốt cu li
Đèn ai nấy sáng, chớ khinh khi
Hơn thua đức độ, tâm hiếu nghĩa
Giàu, giỏi hẹp tâm… cũng vứt đi.
 








Các ý kiến mới nhất