TỔ QUỐC TÔI

Bây giờ là ... ?

Thứ tư, ngày 01 / 8 / 2012

(@_@) »-(¯`v´¯)-» (@_@)

Tài nguyên của trang

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Liên kết website

    Web site GV trường

    Thư mục

    Hỗ trợ trực tuyến

    Điều tra ý kiến

    Sắp xếp dữ liệu

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z3473264601547_ac2c15621ede014f6408c73206ae6cb8.jpg Z3473188926041_d9ca1105196b184f6a11dde69d1fb652.jpg Z3473103560159_7c2ea04f4854ac6fee3766cd45edbff2.jpg IMG_20180205_171157.jpg MOV00598.flv MOV00596.flv MOV00595.flv DSC00716.jpg DSC00715.jpg DSC00712.jpg DSC00711.jpg DSC00710.jpg DSC00709.jpg DSC00708.jpg DSC00704.jpg DSC00703.jpg DSC00702.jpg DSC00701.jpg DSC00700.jpg DSC00699.jpg

    Chức năng chính 1

    THÔNG BÁO

    Đề nghị các điểm trường cập nhật số hoa điểm 10 hàng ngày, các việc làm tốt của các em thiếu nhi như: giúp đỡ người khác, nhặt của rơi trả lại người mất, ...!

    NLPhatTrien.pptx

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thái Văn Kịp (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:16' 30-09-2015
    Dung lượng: 363.2 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề

    SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SV,HT TRONG TG

    Biên soạn
    Giảng viênTrần Vũ Hòa
    Trung tâm BDCT GT
    NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN
    Sự tác động qua lại giữa các yếu tố trong SV hay giữa các SV với nhau, làm cho SV vận động & phát triển.
    Xem xét về sự phát triển cũng có hai quan điểm đối lập nhau:
    Siêu hình
    Biện chứng duy vật
    1. Nguyên lý về sự phát triển
    SIÊU HÌNH CHO RẰNG

    Tăng lên hay giảm xuống đơn thuần về mặt lương

    Quá trình phát triển là bước tiến liên tục, không có sự quanh co, phức tạp
    1. Nguyên lý về sự phát triển
    SIÊU HÌNH CHO RẰNG

    Những người theo quan điểm này coi SV ra đời với những chất như thế nào thì quá trình tồn tại của nó vẫn giữ nguyên

    Hoặc nếu có thay đổi nhất định về chất thì sự thay đổi đó chỉ diễn ra theo một vòng khép kín
    CHỦ NGHĨA DV BIỆN CHỨNG
    Quá trình rất quanh co, phức tạp, có khi thụt lùi tạm thời
    Quá trình thay đổi dần về lượng -> thay đổi về chất
    Quá trình tiến lên: thấp->cao, từ kém->hoàn thiện
    1. Nguyên lý về sự phát triển
    Quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc -> trên cơ sở cao hơn
    Xem nguồn gốc của sự PT năm trong SV->giải quyết> Đây gọi là quá trình tự thân của SV, khác thần linh hay ý thức con người
    Sự PT của XH: khả năng chinh phục tư nhiên, cải tạo XH, cải biến bản thân con người->qua các chế độ XH
    Sự PT thể hiện khả năng thích nghi của SV với biến đổi môi trường sống:
    Hoàn thiện thường xuyên quá trình trao đổi chất giữ cơ thể & môi trường
    Ở khả năng sản sinh ra chính mình với trình độ ngày càng cao hơn: nòi giống, loài phù hợp
    1. Nguyên lý về sự phát triển
    Sự PT của con người: khả năng tự hoàn thiện mình cả thể chất lẫn tinh thần->phù hợp với sự vận động, phát triển của môi trường & XH
    Sự PT trong đó là SV mới ra đời thay thế SV cũ.
    Là hoạt động diễn ra không ngừng trong tự nhiên, XH & tư duy, bản thân con người.
    Nếu xét trường hợp cá biệt thì có vận động đi lên, tuần hoàn, đi xuống. Song , nếu xét cả quá trình vận động với không gian rộng, thời gian dài thì vận động đi lên là khuynh hướng chung của SV
    Tóm lại:
    1. Nguyên lý về sự phát triển

    1. Sự PT mang tính KQ: nguồn gốc của sự PT năm ngay trong bản thân SV.
    -> Đó là quá trình giải quyết liên tục những >< nãy sinh trong sự tồn tại và vận động của SV
    -> Nhờ đó SV luôn PT.=> vì thế SV phát triển là tiến trình KQ, không phụ thuộc vào ý muốn CQ, nguyện vọng, ý chí, ý thức của con người
    2. Sự PT mang tính phổ biến: nó diễn ra ở mọi khu vực, ở bất cứ SV,HT nào của TG KQ.
    -> Tự nhiên: vô cơ->hữu cơ->sự sống
    -> XH: các hình thái KT-XH
    -> Tư duy: kém->hiểu ít->hiểu nhiều
    Tóm lại:
    1. Nguyên lý về sự phát triển

    3. Sự PT mang tính kế thừa: dẫn đến ra đời cái mới nhưng không phủ định sạch trơn cái cũ.
    -> Cái mới ra đời trên cơ sở cái cũ
    -> Có chọn lọc, loại bỏ những yếu tố tiêu cực của cái cũ trước đó
    4. Sự PT mang tinh đa dạng, phong phú: khuynh hướng PT là khuynh hướng chung của mỗi SV,HT. Song, mỗi SV,HT lại có quá trình PT không giống nhau.
    -> Tồn tại ở không gian, thời gian khác nhau, sự PT sẽ khác nhau
    -> Trong quá trình PT, SV còn chịu sự tác động của các SV,HT khác, của nhiều yếu tố, đk khác nhau
    => có thể thúc đẩy or kiềm hãm sự PT của SV; thay đổi chiều hướng PT or làm cho SV thụt lùi
    Tóm lại:
    1. Nguyên lý về sự phát triển
    VD: Ngày nay trẻ em PT nhanh hơn trước->do hưởng được những điều kiện, thành quả của XH mới mang lại
    Tóm lại:
    1. Nguyên lý về sự phát triển
    VD: Thời đại này thực hiện CNH,NĐH nhanh hơn các QG trước->thừa hưởng, giúp đỡ của các QG khác. ->Song, sự vận dụng kinh nghiệm, hỗ trợ…của các QG khác phụ thuộc vào lãnh đạo…các nước CNH,
    1. Nguyên lý về sự phát triển
    1. Nguyên lý về sự phát triển
    Ý nghĩa PPL:
    Nắm vững quan điểm về sự PT sẽ hình thành niềm tin về sự tiến lên tất yếu của TG, qua đó đẩy lùi những quan niệm DT, siêu hình cho sự PT chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng hoặc theo vòng tuần hoàn khép kín
    PT gắn liền với sự ra đời cái mới, cái tiến bộ về chất ra đời hợp quy luật, do đó là cái tất thắng. Vì vậy, phải tìm tòi, phát hiện & ủng hộ cái mới, tạo điều kiện cho cái mới ra đời, tồn tại & PT
    Quan điểm về sự PT đòi hỏi trong nhận thức & giải quyết những vấn đề trong cuộc sống, chúng ta phải quán triệt quan điểm LS cụ thể & PT, phải đặt SV trong khuynh hướng PT để xem xét
    2.Các quy luật phát triển cơ bản của SV,HT
    2.1. Quy luật lượng-chất
    2.2. Quy luật mâu thuẫn
    2.3. Quy luật phủ định
    2.1. Quy luật lượng-chất
    2.1.1. Một số khái niệm:
    Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lập lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong của mỗi SV hay giữa các SV,HT với nhau
    Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính qui định KQ vốn có của SV, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho SV là nó, chứ không phải là cái khác.
    Con người cụ thể->thể hiện chất khác thông qua các mối quan hệ với người khác, môi trường, lời nói, việc làm…; so sách người với vượn->trí tuệ, lao động cải tạo TG…
    2.1. Quy luật lượng-chất
    2.1.1. Một số khái niệm:
    Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính qui định vốn có của SV,HT, biểu thị số lượng các thuốc tính, tổng số các bộ phận, trình độ, quy mô, nhịp điệu của sự vận động & PT của SV,HT
    Vận tốc ánh sáng 300.000km/s
    Một phân tử nước = 2 nguyên tư Hydro & 1 nguyên tư Oxy
    Có những lượng chỉ biểu hiện dưới dạng trừu tượng, khái quát như:
    Trình độ nhận thức khoa học của một người
    Ý thức trách nhiệm của công dân
    Phân biệt chất & lượng mang tính tương đối->phụ thuộc vào từng mối quan hệ cụ thể: số HV giỏi->nói lên chất lượng lớp học=>số lượng=>có qđịnh về chất
    2.1. Quy luật lượng-chất
    2.1.2. Mối quan hệ chất & lượng:
    Mỗi SV là 1 thể thống nhất giữa C & L. Hai mặt đó không tách rời nhau & tác động BC lẫn nhau->trong đó, tính quyết định về C không tồn tại nếu không có tính quyết định về L.
    Lượng là L của C->C nào L ấy->SV tồn tại trong trạng thái có sự thống nhất giữa C & L.
    Trong ranh giới đó gọi là “Độ”
    Độ là 1 phạm trù triết học diễn đạt ranh giới biến đổi về L, mà trong phạm vi đó tuy có sự thay đổi về L nhưng chưa có sự thay đổi về C.
    Độ là sự thống nhất giữa C & L. Độ không cố định mà thay đổi do điều kiện KQ, CQ tác động vào
    Độ
    Chất cũ
    2.1. Quy luật lượng-chất
    2.1.2. Mối quan hệ chất & lượng:
    Cơ chế tự tác động giữa C & L bao giờ cũng diễn ra 1 cách tuần tự->L đổi dẫn đến C đổi.
    Đó là sự chuyển hóa từ từ, từng bước một. Khi đạt đến ranh giới về Độ thì sự thay đổi về C được đặt ra.
    Ranh giới về Độ được gọi là “Điểm nút”
    Điểm nút là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ điểm tận cùng->điểm mà sự thay đổi về L đã đạt được khả năng biến đổi về C.
    Khi đến Điểm nút nếu L vẫn vận động theo khuynh hướng ban đầu, thì ở đó diễn ra quá trình thay đổi về C thông qua “Bước nhảy”
    Điểm nút
    Bước nhảy
    2.1. Quy luật lượng-chất
    2.1.2. Mối quan hệ chất & lượng:
    Khi C mới ra đời nó tác động trở lại L, làm cho L thay đổi quy mô, nhịp điệu vận động ban đầu của L
    C mới tiếp tục ra đời. Đây là quá trình tự thân vận động liên tục không có điểm dừng
    Bước nhảy là 1 phạm trù triết học chỉ 1 quá trình vận động biến đổi về C của SV->thông qua Bước nhảy, SV đã thay đổi hoàn toàn về C
    Độ
    Chất cũ
    Điểm nút
    Bước nhảy
    Độ mới
    Chất mới
    Độ mới
    Chất mới
    Độ mới
    Chất mới
    Ý nghĩa PPL:
    Sự vận động và phát triển của SV bao giờ cũng diễn ra 1 cách túy lũy dần về L, đến 1 thời hạn nhất định sẽ thay đổi về C. Do đó, trong hoạt động nhận thức & thực tiễn phải biết tích lũy dần về L để làm biến đổi về C theo đúng qui luật.
    Phương pháp này giúp trách được tư tưởng CQ, duy ý chí, nóng vội, “đốt cháy giai đoạn” muốn thực hiện bước nhảy liên tục (tả khuynh).
    Ngược lại, khi đã tích lũy đủ về L phải có quyết tâm tiến hành bước nhảy, phải kịp thời chuyển hóa những thay đổi về L thành những thay đổi về C. Có vậy mới khác phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ (hữu khuynh), cải lương, dung hòa (3 phải).
    2.1. Quy luật lượng-chất
    2.2. Quy luật mâu thuẫn
    2.2.1. Một số khái niệm
    Mặt đối lập: là những mặt có những quan điểm, những thuộc tính, những tính qui định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, tồn tại một cách KQ trong tự nhiên, XH & tư duy.
    Các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau, tạo thành >< biện chứng.
    >< biện chứng tồn tại KQ & phổ biến trong tư nhiên, XH & tư duy con người.
    2.2. Quy luật mâu thuẫn
    2.2.1. Một số khái niệm
    >< biện chứng trong tư duy người là sự phản ánh >< trong hiện thực => là nguồn gốc phát triển của nhận thức
    >< trong tư nhiên có “qui luật sinh tồn”
    >< trong XH là >< giữa các nhóm người, giữa GC, giữa XH này với XH khác
    2.2. Quy luật mâu thuẫn
    2.2.1. Một số khái niệm
    Thống nhất giữa các mặt đối lập: là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữ các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề.
    Các mặt đối lập tồn tại không tách rời nhau nên chúng bao giời cũng có những yếu tố giống nhau
    Những yếu tố giống nhau đó gọi là sự “đồng nhất” của các mặt đối lập, tức là thống nhất.
    Thống nhất tức là cân = nhau ->có thể chuyển hóa cho nhau giữa các mặt đối lập.
    Đấu tranh giữa các mặt đối lập: là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ & phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập đó
    2.2. Quy luật mâu thuẫn
    QL ><: >< biện chứng là >< trong đó bao hàm sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập. Các mặt đối lập liên hệ với nhau, thâm nhập vào nhau, tác động qua lai & phủ định lẫn nhau
    >< biện chứng là >< KQ, có tính phổ biến, là >< vốn có của SV,HT. chính những >< này là nguồn gốc, động lực bên trong của sự vận động & phát triển của SV,HT
    QL ><, là QL cơ bản của phép biện chứng, lenin gọi đây là QL “hạt nhân” của phép BC. QL này chỉ ra nguồn gốc của sự VĐ & phát triển, vì nó là cơ sở để hiểu rõ mối QH giữa các QL cơ bản khác trong phép BC DV.
    2.2.2. Nội dung của qui luật
    2.2. Quy luật mâu thuẫn
    QL này nói lên sự tác động qua lại giữa các mặt đối lập & vai trò của những tác động này đối với sự vận động & PT của SV
    QL ><, là xu hướng tác động khác nhau của các MĐL tạo thành ><.
    2.2.2. Nội dung của qui luật
    Sự thống nhất giữa các MĐL theo nghĩa rộng là sự liên kết, làm tiền đề, cơ sở tồn tại cho nhau, không có sự thống nhất thì không tạo thành SV
    Nhưng sự thống nhất này chỉ mang tính tạm thời, tương đối
    theo nghĩa hẹp là sự đồng nhất, sự phù hợp, sự tác động ngang nhau
    2.2. Quy luật mâu thuẫn
    2.2.2. Nội dung của qui luật
    Khi mới xuất hiện >< chỉ là sự khác nhau căn bản, nhưng theo chiều ngược lại.
    Sự khác nhau đó ngày càn phát triển & đi đến đối lập
    Khi 2 mặt ĐL xung đột gây gắt & đủ diều kiện, chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau, >< được giải quyết => SV mới, cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái không còn phù hợp
    Xung đột
    Gây gắt
    Ý nghĩa PPL:
    >< tồn tại thuộc về bản chất bên trong của SV, để nhận thức đúng bản chất của SV & tìm ra phương hướng & mọi giải pháp đúng cho hoạt động thực tiễn phải tìm tòi phát hiện ra >< của SV. Muốn vậy, phải tìm ra trong thể thống nhất những mặt đối lập những tác động qua lại lẫn nhau giữa các MĐL đó.
    Trong hoạt động thực tiễn khi giải quyết mọi công việc dù lớn hay nhỏ đều giả quyết ><. >< chỉ được giải quyết khi điều kiện chín muồi, và >< khác nhau phải có hướng giải quyết khác nhau. Vì vậy, không được điều hòa ><, tránh né ><, mà phải thúc đẩy ><, tạo diều kiện cho >< chín muồi, từ đó tìm ra hình thức giải quyết >< một cách linh hoạt, vừa phù hợp với từng loại >< vừa phù hợp với đk cụ thể.
    2.2. Quy luật mâu thuẫn
    2.3. Quy luật phủ định
    2.3.1. Khái niệm: Phủ định biện chứng là quá trình tự phủ định, gắn liền với sự vận động đi lên.
    Nghĩa là nó tạo điểu kiện, tiền đề cho sự phát triển
    PĐBC có 2 đặc trưng
    PĐ mang tính KQ; là sự tự PĐ của các SV, HT, do >< bên trong tạo ra, không phải do tác động từ bên ngoài gán ghép vào nó.
    PĐ mang tính kế thừa, nghĩa là kế thừa những yếu tố tích cực của SV cũ và nó được cải biến đi cho phù hợp với cái mới.
    2.3. Quy luật phủ định
    Không có sự kế thừa thì không có sự phát triển
    Trong tự nhiên, sự kế thừa mang tính tự phát
    Trong XH, kế thừa xuất phát từ lợi ích của con người, của giai cấp
    PĐBC trong TG VC là sự PĐ với số làn vô tận. Cái mới PĐ cái cũ, nhưng rồi cái mới lại cũ và bi cái mới hơn PĐ… Không có PĐ nào là lần cuối cùng
    Lưu ý
    2.3. Quy luật phủ định
    2.3.2. Nội dung của qui luật
    Sự vận động, PT của bất kỳ SV nào cũng có tính chu kỳ. Chu kỳ của sự PT là từ điểm xuất phát ban đầu, trải qua một số lấn PĐ, SV dường như quay trở lại điểm xuất phát ban đầu, nhưng trên cơ sở cao hơn
    SV khác nhau có chu kỳ vận động, PT khác nhau. Số lần PĐ trong mỗi chu kỳ của từng SV cũng khác nhau:
    Gà trứng gà
    Ếch trứng n.nọc ếch
    Bướm trứng tằm kén bướm
    01
    02
    01
    01
    02
    02
    03
    03
    04
    2.3. Quy luật phủ định
    2.3.2. Nội dung của qui luật
    Nhưng khái quát lại vẫn chí có hai lần PĐ cơ bản đối lập nhau mà thôi
    Mỗi lần PĐ là kết quả của sự thống nhất và đấu tranh, sự chuyển hóa của các MĐL
    PĐ lần thứ 1 làm cho SV trở lại thành cái đối lập với chính nó, tức là chuyển cái KĐ sang cái PĐ.
    PĐ lần 01
    Hạt lúa
    Cây lúa
    Khẳng định
    Phủ định
    2.3. Quy luật phủ định
    2.3.2. Nội dung của qui luật
    PĐ lần thứ 1 làm cho SV trở lại thành cái đối lập với chính nó, tức là chuyển cái KĐ sang cái PĐ.
    PĐ lần 01
    Hạt lúa
    Cây lúa
    Nhiều hạt lúa
    Khẳng định
    Phủ định
    PĐ lần thứ 2 (PĐ của PĐ), -> SV mới ra đời, đối lập với cái đối lập, nên SV dương như quay lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn.
    PĐ lần 01
    Hạt lúa
    Cây lúa
    Khẳng định
    Phủ định
    PĐ lần 02
    PĐ của PĐ
    2.3. Quy luật phủ định
    Lenin viết: “Sự PT hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một trình độ cao hơn (“PĐ của PĐ”); sự PT có thể nói là theo đường trôn ốc chứ không theo đường thẳng”
    Ý nghĩa PPL:
    Khi nghiên cứu quy luật PĐ của PĐ, rút ra một số ý nghĩa PPL sau:
    Khi xem xét sự VĐ, PT phải xem xét nó trong quan hệ ĐL: cái mới ra đời từ cái cũ, cái tiến bộ ra đời từ cái lạc hậu, cái PĐ ra đời từ cái khẳng định… có thấy mặt ĐL mới thấy được những nhân tố cần kế thừa trong sự PT đi lên. Cần biết kế thừa có chọn lọc, có phê phán.
    2.3. Quy luật phủ định
    Sự PT đi lên diễn ra theo đường “xoáy ốc” thể hiện tính quanh co, phức tạp của nó, do vậy phải kiên trì, chờ đợi, không được nôn nóng, vội vàng. Nhưng phải tích cực ủng hộ cái mới hợp quy luật nhất định thắng lợi.
    Trong CM XHCN có những bước thăng trầm, thậm chí thụt lùi, thoái trào tạm thời là điều khó tránh khỏi. Cần tin tưởng rằng, CM cuối cùng sẽ chiến thắng, CNXH tất yếu thành hiện thực trong đời sống của nhân loại tiến bộ vì nó phù hợp với quy luật PT của XH loài người.
    2.3. Quy luật phủ định
    Ý nghĩa PPL:
    Xin chân thành cảm ơn
    Các đồng chí đã theo dõi !!!
     
    Gửi ý kiến

    Hình ảnh 2013

    Ảnh hoạt động trường